Đề bài: Some people think that cultural traditions may be destroyed when they are used as money-making attractions aimed at tourists. Others believe it is the only way to save these traditions. Discuss on both sides and give your opinion.

(Nhiều người nghĩ rằng truyền thống/văn hóa bị phá hoại/ảnh hưởng xấu khi được tận dụng quảng bá cho du khách. Ý kiến khác cho rằng việc kiếm tiền từ văn hóa là cách bảo tồn nó. Bàn luận và cho ý kiến.)


That traditional cultures are now commercialized for tourism and are vandalized in the process has been a concern for many (context statement). Alternative voices, in avocation for economic pursuit, claim commercial application to be the sole channel that preserve long-standing practices (problem statement). The following essay aims to analyze both perspectives and from it giving support for the latter view.(thesis statement)

On the prior side, consequences like culture mispresentation from having to cater to exterior preferences is evidently a justifiable fear (topic sentence). Under economic influences, deep-rooted practices could be morphed towards more entertaining versions of themselves, regardless of what is truly meaningful to the natives or how foul such deviations might be perceived. In reality, Hollywoods’ intepretation of prevalent Eastern ways of life has constantly received backlash for its priority of glamourous visuals over true-depictions, thus enforcing stereotype imposed by visiting foreigners upon a whole community across generations and becoming the basis for opposition.

Yet aside such risk, many practices would have gotten extinct had there not been any assisstance of public exposure through commerce (topic sentence). It is needless to say that regardless of any culture’s distinguished trait, their stance against modern customs’ dominance has proven unsustainable. As such, commercial demands, and along with it the financial rewards of exhibiting unique historical undertakings, undoubtedly play significant roles in encouraging them being passed down to later generations rather than withering away. Simply speaking, money upkeeps the tradition.

In conclusion, effforts to save corroding cultures via commercial applications sparks debate of its true efficacy. While supporting it may sustain the way of life against modernization, over-reliance on it could be detrimental to the subject of focus.


  • Commercialized (adj): thương mại hóa
  • Vandalized (adj): bị phá hoại
  • Avocation (n): sự ủng hộ
  • Pursuit (n): sự theo đuổi
  • Preserve (v): giữ gìn
  • Mispresentation (n): sự sai lệch về hình thức
  • Cater to (v): phục vụ cho
  • Justifiable (adj): chính đáng
  • Deep-rooted (adj): bám rễ (lâu đời)
  • Morph (v): biến hình
  • Regardless (adv): mặc kệ
  • Deviation (n): sự xa rời
  • Glamourous (adj): hào nhoáng
  • Stereotype (n): sự rập khuôn
  • Impose (v): upon áp đặt
  • Extinct (adj): tuyệt chủng
  • Exposure (n): sự tiếp xúc
  • Distinguished (adj): nổi bật
  • Unsustainable (adj): không thể kéo dài
  • Undertakings (n): tập tục
  • Wither away: héo úa
  • Corrode (v): xói mòn


3 bước để phân tích bài mẫu hiệu quả:

Bước 1: Đọc đề, xác định: Chủ đề và Dạng bài
Lưu ý: Đừng vội đọc bài, hãy tự kiểm tra bằng cách tưởng tượng nếu đi thi gặp đề này thì bạn sẽ làm như thế nào, dùng từ vựng, paraphrase đề bài như thế nào,...

Bước 2: Phân tích bài mẫu theo các nội dung sau:

  • Số câu tác giả dùng trong các đoạn Mở - Thân - Kết
  • Cấu trúc, từ đồng nghĩa tác giải dùng. Đây là tài liệu quý giá để bạn paraphrase đề bài đấy

Bước 3: Ghi chú và thực hành

  • Cẩn thận ghi lại những gì rút ra được
  • Cố gắng học các ghi chú đó trong ngày
  • Tìm đề bài tương tự để làm lại với những kiến thức học được ở bài mẫu

Nhấn Đăng ký để cập nhật các bài mẫu và tips luyện IELTS từ WESET.

Bình luận