Loading...

ĐẠI TỪ LÀ GÌ? CÁCH SỬ DỤNG CỦA ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH

  • Cerys Wu
  • Blog
  • 27/12/2020

Đại từ là kiến thức ngữ pháp cực kỳ căn bản trong tiếng Anh. Đại từ đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành một câu hoàn chỉnh. Trong IELTS, việc nắm vững cách sử dụng của đại từ trong câu sẽ giúp chúng ta cải thiện tiêu chí “Coherence and Cohesion” – Tính mạch lạc – trong cả hai phần thi về kĩ năng Viết và Nói. 

Hãy cùng cô Ân Tạ (Overall 8.0 - giáo viên IELTS tại WESET) tìm hiểu và làm rõ định nghĩa của Đại từ cũng như cách sử dụng của Đại từ trong tiếng Anh.

Đại từ là gì? Cách sử dụng của Đại từ?

Đại từ là một nhóm các từ thường sẽ được phân chia dưới nhóm từ loại là “danh từ”. Đại từ có 2 nhóm chính - đại từ nhân xưngđại từ chỉ định. 

Trước khi vào phân tích về 2 nhóm đại từ này, các bạn cần lưu ý từ loại trong tiếng Anh chỉ có thể đứng ở một/một số vị trí nhất định trong câu nhằm thực hiện một nhiệm vụ nhất định”. 

Hơn nữa, mỗi nhóm từ loại sẽ có thể có nhiều hình thái khác nhau khi đứng ở những vị trí khác nhau

Hình thái của một từ là cách viết từ đó trong mỗi ngữ cảnh sử dụng. Do đó, các bạn cần hết sức cẩn thận trong việc hệ thống thông tin về hai nhóm đại từ nói trên.

1. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng thường giữ vị trí giống với danh từ/cụm danh từ nhất, bởi mục đích chính của đại từ nhân xưng là tiếp nối sự diễn đạt chủ thể chính trong câu trước một cách ngắn gọn và dễ hiểu. 

Ví dụ: The girl goes to school. She takes the bus there.

Ở ví dụ đầu tiên, ta có thể thấy trong câu thứ nhất, cụm danh từ “the girl” giữ vị trí chủ ngữ và là chủ thể chính (của hành động đi đến trường). Trong câu thứ 2, đại từ nhân xưng “she” đã thay thế cho cụm danh từ “the girl”. Do đó, “she” giữ vị trí chủ ngữ của câu thứ hai. 

Trong tiếng Anh, chỉ có đại từ nhân xưng ngôi thứ ba, số ít sẽ được chia theo hai giới “nam/nữ” để thay thế khi chủ thể mang giới tính nhất định. Nhưng các bạn cần lưu ý, cách viết của những đại từ nhân xưng ở ngôi thứ ba, số ít cho hai giới này sẽ thay đổi phụ thuộc vào vị trí “chủ ngữ” và “vị ngữ” của đại từ đó trong câu

Ví dụ: John goes to school every day. He takes the bus to school. The teacher will greet him at the school gate. 

Trong ví dụ này, chủ ngữ chính là “John”. Đây là tên (danh từ riêng) thường được đặt cho nam giới nên ở câu thứ 2, khi đại từ nhân xưng giữ vị trí chủ ngữ, hình thái từ được viết sẽ là “he”. Ở câu thứ 3, đại từ nhân xưng thay thế cho John nằm ở vị trí vị ngữ, nên hình thái được viết là “him”.

Ba bảng dưới đây là tổng hợp tất cả những đại từ nhân xưng trong tiếng Anh, cũng như vị trí, hình thái và ví dụ cụ thể để các bạn dễ dàng tham khảo.

Ở ngôi thứ hai, bất kể số lượng chủ thế là ít hay nhiều và bất kể vị trí là chủ ngữ hay vị ngữ, thì chúng ta đều sẽ chỉ sử dụng đại từ “you”.

Ở ngôi thứ ba, ngoài việc đại từ nhân xưng được chia thành số ít số nhiều thì hơn nữa, khi đại từ nhân xưng ở ngôi thứ ba và là số ít thì sẽ được chia theo hai giới “nam/nữ”, được dùng để thay thế khi chủ thể mang giới tính nhất định. Đối với những chủ thể không xác định rõ giới tính, đại từ nhân xưng thay thế sẽ là “it”.

Đại từtheythem” được sử dụng để thay cho danh từ ở ngôi thứ 3, số nhiều, bất kể giới tính, nên hai từ này đã trở thành những đại từ được dùng để chỉ chung tất cả các danh từ số nhiều chỉ người, động vật, sự vật, sự việc.

Ví dụ: Mammals are intelligent. They can communicate in many ways. 

Trong ví dụ trên, đại từ they được sử dụng để thay thế “mammals” (động vật có vú). 

Đối với đại từit, do danh từ chỉ đồ vật, sự vật, sự việc và động vật trong tiếng Anh không chia giới tính, nên “it” có thể được sử dụng để thay thế bất kì các danh từ chỉ sự vật, sự việc và động vật.

Ở ví dụ trong bảng phía trên, đại từit trong ví dụ đầu tiên thay thế cho cụm danh từ “the fish”; còn đại từ it trong ví dụ thứ hai được dùng để chỉ “the book” được viết bởi J.K. Rowling.

Vậy thì, khi bạn viết một câu có hai hay nhiều sự vật/sự việc được đề cập cùng một lúc, thì khi sử dụng đại từit để thay thế, người đọc rất dễ hiểu nhầm sự việc/sự vật đang được nói đến trong câu của bạn. 

Ví dụ: The rise in government spending concerns the working population. This is because it could mean that they might have to pay higher taxes for the State to generate sufficient funds to cover public usage.

Trong ví dụ này, đại từ it khi sử dụng sẽ gây rắc rối cho người đọc bởi vì it đều có thể được hiểu là đang thay thế cho 

  1. Sự việc chính phủ đang sử dụng nhiều tiền hơn (the rise in government spending)
  2. Sự lo lắng của những người đang lao động (the concern of the working population)

Lí do cho sự nhầm lẫn này là vì cả hai sự việc đều đã được đề cập ở trong câu trước đó. Do đó, trong trường hợp này, các bạn cần hạn chế sử dụng đại từit thay thế mà nên sử dụng nhóm đại từ thứ haiđại từ chỉ định - để ý trong câu được diễn đạt rõ ràng hơn. 

2. Đại từ chỉ định

Trong tiếng Anh có tất cả 4 từ thuộc nhóm đại từ chỉ định - this/these/that/those.

Trong trường hợp đại từ chỉ định giữ vị trí thay thế cho cụm danh từ/danh từ trước đó, tương tự như đại từ nhân xưng. Ví dụ, các bạn có thể sửa câu trên thành.

Ví dụ: The rise in government spending concerns the working population. This means that the State might demand higher taxes from working individuals to generate sufficient funds for public usage. 

Trong câu này, đại từ this được dùng để chỉ định rõ "the concern of the working population" là bởi vì chính phủ có thể sẽ tăng tiền thuế. 

Do trong tiếng Anh, danh từ đếm được sẽ được chia thành số ít và số nhiều. Do đó đại từ chỉ định cũng sẽ được chia thành số ít và số nhiều. Các bạn có thể đã quen với cụm đại từ this/that được sử dụng khi danh từ là số ít. Đối với danh từ số nhiều, cụm đại từ sẽ là these/those. Bảng phía dưới là tổng hợp để các bạn có thể ghi nhớ dễ dàng hơn.

Có một điều hết sức quan trọng là “khoảng cách” trong bảng ví dụ được hiểu theo cả nghĩa bóng và nghĩa đen. Trong trường hợp sự vật/sự việc đang được nói đến là vật chất. Thì khoảng cách giữa những vật chất sẽ được hiểu theo nghĩa đen. 

Ví dụ: "This is a pencil" dùng khi nói đến 1 cây bút chì ở gần bạn 

"That is a pencil" khi nói đến 1 cây bút chì ở xa bạn

Khi sự việc/ sự việc mang tính trừu tượng, thì “khoảng cách” cần được hiểu theo nghĩa bóng. 

Ví dụ: I have an idea. This idea came to me when I was eating breakfast this morning. 

Trong ví dụ này, có hai đại từthis” được sử dụng và ở hai vị trí khác nhau. Các bạn sẽ thấy đại từthis” đầu tiên giữ vị trí chủ ngữ của câu thứ hai, để chỉ định rõ là “idea” vừa được nói đến ở câu trước đó. Ở đây, “khoảng cách” có thể được hiểu nôm na theo tiếng Việt là “này” – tôi nghĩ tới idea này khi đang ăn sáng.

Cùng lúc, đại từthis” thứ hai chỉ định rõ là buổi sáng gần đây. Tuy nhiên, đại từ "this" thứ hai này giữ vị trí tương tự như mạo từ trong câu, để tạo nên cụm danh từ “this morning”.  

Hi vọng bài đọc này đã giải thích đủ chi tiết về vị trí, hình tháimục đích của hai nhóm đại từ nhân xưng đại từ chỉ định trong câu để các bạn có thể hiểu thêm nhằm khắc phục lỗi khi viết câu, cũng như cải thiện được khả năng nghe, đọc trong quá trình ôn luyện IELTS

Tổng hợp và biên tập từ bài viết của cô Ân Tạ (IELTS overall 8.5) - giáo viên IELTS tại WESET.

Tham khảo các khoá học IELTS và Giao tiếp cam kết đầu ra của WESET tại đây

Bình luận